biểu ngữ trang

Tin tức

Ý tưởng thiết kế cho công thức chất tẩy rửa gốc nước

1. Ý tưởng thiết kế công thức cho chất tẩy rửa gốc nước

1.1 Lựa chọn hệ thống

Các hệ thống chất tẩy rửa gốc nước thông thường có thể được chia thành ba loại: trung tính, axit và kiềm.

Các chất tẩy rửa trung tính chủ yếu được sử dụng ở những nơi không chịu được axit và kiềm. Quá trình làm sạch chủ yếu sử dụng sự kết hợp giữa các chất phụ trợ làm sạch và chất hoạt động bề mặt để cùng nhau loại bỏ bụi bẩn khỏi bề mặt vật liệu.

Phương pháp làm sạch bằng axit thường được sử dụng để loại bỏ gỉ sét và lớp oxit trên kim loại. Trong điều kiện axit, không có nhiều chất phụ trợ có sẵn. Làm sạch bằng axit chủ yếu sử dụng phản ứng giữa axit và gỉ sét hoặc lớp oxit trên bề mặt kim loại để bong tróc chất bẩn. Đồng thời, các chất phụ trợ và chất hoạt động bề mặt được sử dụng để nhũ hóa và phân tán chất bẩn đã được làm sạch nhằm đạt được mục đích làm sạch. Các loại axit thường được sử dụng bao gồm axit nitric, axit clohydric, axit sulfuric, axit phosphoric, axit citric, axit oxalic, axit axetic, axit metansulfonic, axit dodecylbenzenesulfonic, axit boric, v.v. Làm sạch bằng kiềm được sử dụng rộng rãi nhất trong làm sạch công nghiệp. Bởi vì bản thân kiềm có thể xà phòng hóa dầu thực vật để tạo thành các chất xà phòng hóa ưa nước, nên nó rất thích hợp để làm sạch các vết dầu mỡ. Các loại kiềm thường được sử dụng bao gồm NaOH, KOH, natri cacbonat, nước amoniac, alkanolamine, v.v.

1.2 Lựa chọn các trợ lý

Trong ngành vệ sinh công nghiệp, chúng ta gọi các chất phụ gia có tác dụng hỗ trợ quá trình làm sạch là chất phụ trợ vệ sinh, bao gồm chất phân tán tạo phức, chất ức chế ăn mòn, chất khử bọt, chất diệt nấm sát trùng, chế phẩm enzyme, chất ổn định pH, ​​v.v. Các chất phụ trợ thường dùng được chia thành các loại sau:

Các chất phân tán tạo phức: phosphat (natri pyrophosphat, natri tripolyphosphat, natri metaphosphat, natri phosphat, v.v.), phosphat hữu cơ (ATMP, HEDP, EDTMP, v.v.), alkanolamin (triethanolamin, diethanolamin, monoethanolamin, isopropanolamin, v.v.), aminocacboxylat (NTA, EDTA, v.v.), hydroxylcacboxylat (citrat, tartrat, gluconat, v.v.), axit polyacrylic và các dẫn xuất của nó (copolyme maleic-acrylic), v.v.;

Các chất ức chế ăn mòn: loại màng oxit (cromat, nitrit, molybdat, vonframat, borat, v.v.), loại màng kết tủa (phosphat, cacbonat, hydroxit, v.v.), loại màng hấp phụ (silicat, amin hữu cơ, axit cacboxylic hữu cơ, sulfonat dầu mỏ, thiourê, urotropin, imidazol, thiazol, benzotriazol, v.v.);

Chất khử bọt: hợp chất hữu cơ silicon, hợp chất hữu cơ silicon biến tính polyether, chất khử bọt không chứa silicon, v.v.

1.3 Lựa chọn chất hoạt động bề mặt

Chất hoạt động bề mặt đóng vai trò rất quan trọng trong việc làm sạch công nghiệp. Chúng có thể làm giảm sức căng bề mặt của hệ thống, cải thiện khả năng thẩm thấu của sản phẩm và cho phép chất tẩy rửa nhanh chóng thấm sâu vào bên trong vết bẩn. Chúng cũng có tác dụng phân tán và nhũ hóa các vết dầu đã được làm sạch.

Các chất hoạt động bề mặt thường dùng được chia thành các loại sau:

Không ion: alkylphenol ethoxylat (dòng NP/OP/TX), rượu béo ethoxylat (dòng AEO), rượu đồng phân ethoxylat (dòng XL/XP/TO), rượu bậc hai ethoxylat (dòng SAEO), dòng polyoxyetylen polyoxypropylen ete (dòng PE/RPE), alkyl polyoxyetylen polyoxypropylen, dòng polyoxyetylen ete có nắp, este polyoxyetylen axit béo (EL), polyoxyetylen amin béo ete (AC), acetylenic diol ethoxylat, dòng alkyl glycoside, v.v.;

Anion: sulfonat (alkylbenzen sulfonat LAS, α-olefin sulfonat AOS, alkyl sulfonat SAS, succinat sulfonat OT, este axit béo sulfonat MES, v.v.), este sulfat (K12, AES, v.v.), este phosphat (alkyl phosphat, rượu béo polyoxyetylen ete phosphat, alkylphenol polyoxyetylen ete phosphat, v.v.), cacboxylat (muối axit béo, v.v.);

Cation: muối amoni bậc bốn (1631, 1231, v.v.);
Các ion lưỡng tính: betain (BS, CAB, v.v.), axit amin; oxit amoni (OB, v.v.), imidazolin.

chất tẩy rửa


Thời gian đăng bài: 16/01/2026