Amin béo là thuật ngữ chỉ một nhóm lớn các hợp chất amin hữu cơ có chiều dài chuỗi carbon từ C8 đến C22. Giống như các amin nói chung, chúng được phân loại thành bốn loại chính: amin bậc nhất, amin bậc hai, amin bậc ba và polyamin. Sự khác biệt giữa amin bậc nhất, bậc hai và bậc ba phụ thuộc vào số lượng nguyên tử hydro trong amoniac được thay thế bởi các nhóm alkyl.
Các amin béo là dẫn xuất hữu cơ của amoniac. Các amin béo mạch ngắn (C8-10) có độ hòa tan nhất định trong nước, trong khi các amin béo mạch dài thường không tan trong nước và tồn tại ở dạng lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ phòng. Chúng có tính kiềm và, với tư cách là các bazơ hữu cơ, có thể gây kích ứng và ăn mòn da và niêm mạc.
Chủ yếu được tạo ra thông qua phản ứng giữa rượu béo với dimethylamine để tạo thành monoalkyldimethyl amin bậc ba, phản ứng giữa rượu béo với monomethylamine để tạo thành dialkylmethyl amin bậc ba, và phản ứng giữa rượu béo với amoniac để tạo ra trialkyl amin bậc ba.
Quá trình bắt đầu bằng phản ứng giữa axit béo và amoniac để tạo ra nitril béo, sau đó được hydro hóa để tạo ra amin béo bậc một hoặc bậc hai. Các amin bậc một hoặc bậc hai này trải qua quá trình hydrodimetyl hóa để tạo thành amin bậc ba. Amin bậc một, sau khi cyanoethyl hóa và hydro hóa, có thể được chuyển đổi thành điamin. Điamin tiếp tục trải qua quá trình cyanoethyl hóa và hydro hóa để tạo ra triamin, sau đó có thể được chuyển đổi thành tetramin thông qua các quá trình cyanoethyl hóa và hydro hóa bổ sung.
Ứng dụng của các amin béo
Các amin bậc nhất được sử dụng làm chất ức chế ăn mòn, chất bôi trơn, chất tách khuôn, phụ gia dầu, phụ gia xử lý sắc tố, chất làm đặc, chất làm ướt, chất giảm bụi phân bón, phụ gia dầu động cơ, chất chống vón cục phân bón, chất tạo khuôn, chất tuyển nổi, chất bôi trơn hộp số, chất kỵ nước, phụ gia chống thấm, nhũ tương sáp, và nhiều ứng dụng khác.
Các amin bậc nhất bão hòa có hàm lượng cacbon cao, chẳng hạn như octadecylamine, được sử dụng làm chất tách khuôn cho cao su cứng và bọt polyurethane. Dodecylamine được sử dụng trong quá trình tái tạo cao su tự nhiên và tổng hợp, làm chất hoạt động bề mặt trong dung dịch mạ thiếc hóa học, và trong quá trình amin hóa khử isomaltose để sản xuất các dẫn xuất mạch nha. Oleylamine được sử dụng làm chất phụ gia nhiên liệu diesel.
Sản xuất chất hoạt động bề mặt cation
Các amin bậc nhất và muối của chúng có chức năng như chất tuyển nổi quặng hiệu quả, chất chống vón cục cho phân bón hoặc thuốc nổ, chất chống thấm nước cho giấy, chất ức chế ăn mòn, chất phụ gia bôi trơn, chất diệt khuẩn trong ngành công nghiệp dầu khí, chất phụ gia cho nhiên liệu và xăng, chất tẩy rửa điện tử, chất nhũ hóa, và trong sản xuất đất sét hữu cơ kim loại và chất phụ gia xử lý sắc tố. Chúng cũng được sử dụng trong xử lý nước và làm chất tạo khuôn. Amin bậc nhất có thể được sử dụng để sản xuất chất nhũ hóa nhựa đường loại muối amoni bậc bốn, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và bảo trì các tuyến đường cao cấp, giúp giảm cường độ lao động và kéo dài tuổi thọ mặt đường.
Sản xuất chất hoạt động bề mặt không ion
Các sản phẩm cộng hợp của amin bậc nhất chứa chất béo với etylen oxit chủ yếu được sử dụng làm chất chống tĩnh điện trong ngành công nghiệp nhựa. Các amin ethoxyl hóa, do không tan trong nhựa, sẽ di chuyển lên bề mặt, nơi chúng hấp thụ hơi ẩm trong không khí, làm cho bề mặt nhựa có khả năng chống tĩnh điện.
Sản xuất chất hoạt động bề mặt lưỡng tính
Dodecylamine phản ứng với metyl acrylat và trải qua quá trình xà phòng hóa và trung hòa để tạo ra N-dodecyl-β-alanin. Các chất hoạt động bề mặt này có đặc điểm là dung dịch nước trong suốt, màu nhạt hoặc không màu, độ hòa tan cao trong nước hoặc etanol, khả năng phân hủy sinh học, chịu được nước cứng, ít gây kích ứng da và độc tính thấp. Ứng dụng bao gồm chất tạo bọt, chất nhũ hóa, chất ức chế ăn mòn, chất tẩy rửa dạng lỏng, dầu gội, dầu xả, chất làm mềm vải và chất chống tĩnh điện.
Thời gian đăng bài: 20/11/2025
